Từ điển Trader - Tử điển thuật ngữ Forex và CFD


Tại đây có các thuật ngữ cần thiết cho trader để hiểu rõ về Forex và CFD. Bạn có thể tìm thấy những thuật ngữ giao dịch, từ viết tắt, giải nghĩa các khái niệm và phương pháp cơ bản thường dùng. Mỗi thuật ngữ được giải thích cặn kẽ, cho biết ý nghĩa chính xác của nó trên thị trường tài chính. Thoạt tiên, các thuật ngữ trong từ điển này có thể khó hiểu cho người mới bắt đầu, nhưng, cuốn từ điển giải nghĩa này sẽ làm đơn giản hóa quá trình học tập.

Tại đây bạn có thể tìm những từ, cụm từ bạn chưa biết nghĩa. Chỉ cần nhấn nút đơn giản, bạn có thể nhận các thông tin chi tiết hơn về chúng.

A   Ă      B   C   D   Đ   E   Ê   G   H   I   K   L   M   N   O   Ô   P   Q   R   S   T   U   V   X   Y   T
Tiền bảo đảm

Số tiền cần thiết để mở hoặc giữ vị trí. Còn gọi là margin

A
Aussie

Từ lóng, chỉ Đô la Úc AUD

Awesome Oscillator

Chỉ thị kĩ thuật phản ánh những thay đổi cụ thể trong động lực của thị trường, giúp xác định sức mạnh của xu hướng, bao gồm cả điểm hình thành và đảo chiều của nó.

B
Balance (của tài khoản)

Số tiền trong tài khoản, tính tổng kết quả của tất cả các giao dịch hoàn tất và nạp/rút tiền từ tài khoản.

Broker

Công ty hay cá nhân hoạt động như trung gian trong việc tiếp cận đến các thị trường và tổ chức giao dịch các dụng cụ tài chính cho khách hàng của mình

C
Cặp ngoại tệ

Tỷ giá của một đồng tiền này đối với một đồng tiền khác.

CFD

CFD là viết tắt của cụm từ Hợp đồng chênh lệch (Contract for Difference). Đó là hợp đồng giữa 2 bên: người bán trả cho người mua phần chênh lệch giá hiện tại của tài sản cơ bản và giá tại thời điểm kí hợp đồng đó trong trường hợp tăng giá, và ngược lại. Với CFD các trader có thể giao dịch các loại tài sản mà không cần sở hữu trực tiếp nó.

Chế độ Trailing stop

Chế độ Trailing stop dịch chuyển lệnh Stop Loss theo nguyên tắc sau: nếu lợi nhuận của vị trí tăng cao hơn một khoảng cách nhất định (được định bởi chế độ này), thì lệnh Stop Loss sẽ dịch chuyển đến mức tại đó khoảng cách giữa mức giá thị trường hiện tại và giá lệnh này bằng đúng khoảng cách đó.

Chênh lệch Bid/Ask

Chênh lệch giá Bid và giá Ask (Bid/Ask Spread)

Chỉ báo cân bằng khối lượng (OBV)

Chỉ thị tích lũy được lập trên cơ sở chỉ số khối lượng giao dịch và phản ánh mối quan hệ giữa khối lượng hợp đồng được thực hiện và biến động giá của tài sản.

Chi phí giao dịch

Chi phí trader phải chịu khi mua bán ngoại tệ hoặc hàng hóa, nó bao gồm cả phí broker.

Chỉ số dòng tiền (MFI)

Chỉ số dòng tiền (MFI) - chỉ thị kĩ thuật được lập ra để đánh giá sức mạnh của dòng tiền vào tài sản bằng cách so sánh sự tăng và giảm giá trong một khoảng thời gian nhất định, có tính tới khối lượng các giao dịch.

Chỉ thị Dải Bollinger

Chỉ thị thể hiện sự thay đổi về độ biến động của thị trường hiện tại, nó xác nhận xu hướng, cho thấy khả năng tiếp tục hay dừng xu hướng, các giai đoạn củng cố, tăng biến động khi đột phá, cũng như chỉ ra các đỉnh và đáy giá cục bộ.

Chỉ thị kĩ thuật

Chỉ thị kĩ thuật là phần không thể tách rời của phân tích kĩ thuật. Mục tiêu của chúng là giúp trader dự báo xu hướng thị trường. Có lượng lớn các chỉ thị được sử dụng. Một số trader ưa thích sử dụng chỉ thị được đánh giá tốt trước đây, các trader khác lại thử nghiệm những chỉ thị mới. Ví dụ các chỉ thị: chỉ thị B. Williams, chỉ thị oscillator, chỉ thị trend và chỉ thị khối lượng.

Chuyển vị trí (Rollover)

Quá trình chuyển vị trí giao dịch được mở từ ngày này sang ngày khác.

E
EURJPY

Cặp ngoại tệ được hình thành từ đồng Euro và Yên Nhật, giá của cặp này cho biết cần bao nhiêu Yên Nhật để mua được 1 Euro.

F
Forex dealer

Forex dealer - thể chế tài chính có quyền tổ chức giao dịch ngoại tệ.

G
Giá Ask

Giá bán - giá mà bạn mua một dụng cụ tài chính nào đó.

Giá Bid

Điểm giá mà bạn bán một dụng cụ tài chính nào đó

Giá chào bán (Offer)

Giá để có thể mua một ngoại tệ.

Giao dịch tự động

Giao dịch kiểu này cho phép thực hiện quá trình giao dịch một cách hoàn toàn tự động

H
Hedging

Chiến lược giảm rủi ro ảnh hưởng của các biến động giá khác nhau lên danh mục tài sản nào đó và tránh biến động thị trường. Trên thực tế, hedging nói đến việc mua và bán theo giá kỳ hạn hoặc mở vị trí với tài sản tương tự. Hedging trở nên phổ biến khi sự bất ổn của thị trường gia tăng.

Hội tụ/phân kỳ trung bình trượt (MACD)

Chỉ thị MACD cho thấy sự hội tụ/phân kỳ các đường trung bình trượ và được lập ra để đánh giá sức mạnh và xu hướng của trend, cũng như để xác định điểm có thể đảo chiều bằng cách nhận các tín hiệu từ tổ hợp 3 đường trung bình trượt của các khoảng thời gian khác nhau (nhanh, chậm và đường tín hiệu).

K
Kênh giá

Khoảng dao động ổn định của giá một loại tài sản, biên độ dao động tương đối cố định

Khối lượng (Chỉ số khối lượng)

Chỉ số khối lượng giao dịch là công cụ phân tích kĩ thuật, thể hiện mức độ hoạt động của các nhà đầu tư trong khoảng thời gian nhất định.

Kiếm lời chênh lệch giá (Arbitrage)

Đồng thời mua một tài sản tài chính bị đánh giá thấp và bán nó lại với giá khác để hưởng lợi nhuận phi rủi ro từ chênh lệch giá tài sản phát sinh từ sự hoạt động chưa hiệu quả của thị trường.

L
Lệnh stop loss

Lệnh Stop loss dùng để tối thiểu hóa thua lỗ có thể xảy ra khi tỉ giá đi ngược xu hướng dự đoán. Stop loss tự động đóng vị trí theo giá định trước.

Lệnh Take profit

Lệnh Take profit dùng để tự động đóng vị trí và chốt lợi nhuận khi giá đạt đến mức nhất định.

Lệnh thị trường (Market Order)

Lệnh mua hoặc bán một dụng cụ tài chính (ví dụ như ngoại tệ) theo giá hiện tại trên thị trường.

Libid/Libor

LIBID - lãi suất huy động liên ngân hàng tại London. LIBOR - lãi suất cho vay liên ngân hàng tại London

Lợi nhuận

Kết quả dương của các giao dịch tài chính.

Lot

Số lượng tài sản tài chính trong một hợp đồng giao dịch tiêu chuẩn.

M
Margin call

Yêu cầu từ công ty về việc nạp thêm tiền vào tài khoản ký quỹ

Mô hình xu hướng đảo ngược

Là các mô hình biểu đồ (pattern), được lập sau khi giá đạt đỉnh trong xu hướng hiện tại, gần như chắc chắn xảy ra đảo chiều xu hướng.

Mô hình xu hướng tiếp tục

Mô hình đồ thị xu hướng tiếp tục được hình thành trong khoảng thời gian tạm dừng xu hướng hiện tại trên thị trường, và thường đánh dấu sự tiếp tục xu hướng ấy chứ không phải đảo chiều ngược lại.

Moving Average Envelopes

Chỉ thị dùng để xác định các biên của chuyển động giá hiện tại.

Mức hỗ trợ

Mức hỗ trợ là một trong những khái niệm quan trọng của phân tích kĩ thuật. Đó là mức giá mà tại đó hoạt động mua vào đủ mạnh, ngăn cản sự tiếp tục giảm giá do bán ra

Mức kháng cự

Mức kháng cự là một trong những khái niệm chính của phân tích kĩ thuật. Đó là mức giá mà tại đó hoạt động của bên bán đủ mạnh để ngăn cản sự tiếp tục tăng giá do mua vào.

N
Ngân hàng Anh

Ngân hàng Anh, Ngân hàng Trung ương Anh

Ngân hàng Canada

Ngân hàng Canada - ngân hàng trung ương Canada

Ngân hàng Nhật

Ngân hàng Nhật - ngân hàng trung ương Nhật

Ngày đáo hạn

Ngày cuối cùng khi hợp đồng phái sinh có thể được thực hiện hoặc đóng lại.

Ngoại tệ cơ bản

Đồng tiền đầu tiên trong cặp ngoại tệ trên Forex

P
Phân tích cơ bản

Phân tích các sự kiện kinh tế, chính trị có thể ảnh hưởng đến xu hướng giá trên các thị trường tài chính. Trên thị trường ngoại hối phân tích cơ bản chủ yếu dựa trên các sự kiện kinh tế vĩ mô.

Phân tích kĩ thuật

Phân tích kĩ thuật được dùng để dự đoán các diễn biến tương lai trong thị trường tài chính và hàng hóa, trên cơ sở lịch sử biến động giá, tức chuyển động giá trước đây.

Q
Quản lý rủi ro

Phát hiện và đánh giá mức độ rủi ro, cũng như thi hành các biện pháp loại trừ chúng đến mức mong muốn và theo dõi mức rủi ro mới để nó nằm trong mức mong muốn.

R
Relative Vigor Index

Relative Vigor Index (chỉ số vui vẻ tương đối RVI) - được thiết kế để xác định xu hướng giá chủ đạo. Chỉ số hoạt động dựa trên quan điểm đơn giản là giá đóng cửa phần lớn cao hơn giá mở cửa khi xu hướng giá tăng, và ngược lại khi xu hướng giá giảm.

S
Spread

Chênh lệch giá Bid và Ask. Thông tin các tỷ giá mà khách hàng nhận được trong phần mềm giao dịch bao gồm cả 2 giá đó. Spread hiện tại của một cặp ngoại tệ hay loại tài sản là phần quan trọng cấu thành nên thanh khoản của nó.

T
Tài sản

Dụng cụ có giá trị kinh tế và trong tương lai có thể đem lại lợi nhuận.

Tam giác (lên)

Mô hình giá "Tam giác lên" là mô hình tiếp tục của trend, thông thường hình thành trong xu hướng lên và mô hình xác nhận xu hướng lên tiếp.

Thanh toán

Quá trình trong đó cổ phiếu được chuyển cho người mua. Thời gian thực hiện thường mất từ 1-3 ngày sau khi kí kết hợp đồng.

Thị trường có tính thanh khoản

Thị trường, trong đó các trader có thể mua bán khối lượng lớn các tài sản vào bất kì thời gian nào với chi phí giao dịch thấp.

Thị trường giá xuống (Bear market)

Thị trường theo chiều giá xuống

Thị trường giao ngay

Thị trường mà trong đó các hợp đồng được thực hiện ngay lập tức, trong khi phần lớn các thị trường khác hợp đồng được thực hiện trong thời gian 2 ngày làm việc

Tỉ giá spot

Tỉ giá hiện tại trên thị trường spot (giao ngay)

Tic

Chuyển động giá nhỏ nhất của dụng cụ tài chính

Tiền bảo đảm

Lượng tiền mà công ty yêu cầu khách hàng cần có để mở các vị trí.

Triple bottom

Mô hình giá "Triple bottom" (ba đáy) thường được hình thành trong xu hướng giá giảm và là dấu hiệu đảo chiều sắp tới. Mô hình này được coi là chính xác hơn mô hình "Double bottom" (đáy đôi).

Trung bình trượt (MA)

Dụng cụ phân tích kĩ thuật, thể hiện giá trị trung bình của giá tài sản trong một đơn vị thời gian, làm mịn các dao động giá và như thế nó phản ánh xu hướng và sức mạnh của trend.

Trung bình trượt Osillator

Trung bình trượt Osillator (OsMA) là dụng cụ phân tích kĩ thuật phản ánh chênh lệch giữa osillator (MACD) và đường trung bình trượt của nó (đường tín hiệu)

Tỷ giá

Giá một đồng tiền tính theo đồng tiền khác.

Tỷ giá bán

Xem giá Ask

U
USDCAD

Cặp ngoại tệ hình thành từ đô la Mỹ và đô la Canada, cho thấy cần bao nhiêu đô la Canada để mua 1 đô la Mỹ.

USDCHF

Cặp ngoại tệ giữa đô la Mỹ và Frank Thụy Sĩ, trong đó đô la Mỹ là ngoại tệ cơ bản, Frank Thụy Sĩ là ngoại tệ trích giá.

USDJPY

Cặp tiền "Đô la Mỹ/ Yên Nhật". Trong cặp này đô la Mỹ là ngoại tệ gốc, Yên Nhật là ngoại tệ trích giá.

V
Volatility (Biến động)

Thường là một chỉ thị thống kê, đánh giá mức trồi sụt giá của một tài sản

W
Wedge (mô hình nêm)

Là mô hình tiếp tục xu hướng giá ngắn hạn, cho thấy xu hướng được duy trì trong thời gian gần. Ví dụ, trên đồ thị ngày mô hình này thường được hình thành trong khoảng 1-2 tuần.

Y
Yên Nhật (Yên)

Đơn vị tiền tệ của Nhật Bản.

Đi
Điểm hay pips

Sự thay đổi nhỏ nhất có thể của tỷ giá. Thông thường, 1 điểm là 0.0001 hoặc 0.00001 với phần lớn các cặp ngoại tệ được định giá tới 4 hoặc 5 chữ số sau dấu phẩy; nhưng đối với các cặp có Yên Nhật - 1 điểm là 0,01 hoặc 0,001. Với các dụng cụ tài chính còn lại 1 điểm thông thường tương ứng sự thay đổi giá từ 0,1 đến 0,001.

Đá
Đáy đôi

Đồ thị giá theo mô hình "Đáy đôi" là dấu hiệu đảo chiều của xu hướng giảm giá hiện tại. Nó được cho là nếu mô hình càng hình thành lâu bao nhiêu thì sự đảo chiều càng đáng tin cậy bấy nhiêu.

Đò
Đòn bẩy tín dụng

Được cấp bởi broker cho khách hàng để thực hiện giao dịch với khối lượng lớn với số tiền bảo đảm không lớn.

Đư
Đường xu hướng giá

Đường nối chuỗi các đỉnh và đáy giá trên đồ thị

Đồ
Đồ thị dạng thanh

Loại đồ thị này chứa 4 loại dữ liệu cho mỗi khoảng thời gian: giá cao nhất, giá thấp nhất, giá đóng cửa và giá mở cửa. Giá cao nhất và thấp nhất thể hiện bằng đường thẳng đứng, còn giá mở và đóng kí hiệu bằng các gạch ngang. Gạch bên trái là giá mở cửa, gạch bên phải là giá đóng.

12
121