Từ điển Trader - Tử điển thuật ngữ Forex và CFD


Tại đây có các thuật ngữ cần thiết cho trader để hiểu rõ về Forex và CFD. Bạn có thể tìm thấy những thuật ngữ giao dịch, từ viết tắt, giải nghĩa các khái niệm và phương pháp cơ bản thường dùng. Mỗi thuật ngữ được giải thích cặn kẽ, cho biết ý nghĩa chính xác của nó trên thị trường tài chính. Thoạt tiên, các thuật ngữ trong từ điển này có thể khó hiểu cho người mới bắt đầu, nhưng, cuốn từ điển giải nghĩa này sẽ làm đơn giản hóa quá trình học tập.

Tại đây bạn có thể tìm những từ, cụm từ bạn chưa biết nghĩa. Chỉ cần nhấn nút đơn giản, bạn có thể nhận các thông tin chi tiết hơn về chúng.

A   Ă      B   C   D   Đ   E   Ê   G   H   I   K   L   M   N   O   Ô   P   Q   R   S   T   U   V   X   Y   T
Tiền bảo đảm

Số tiền cần thiết để mở hoặc giữ vị trí. Còn gọi là margin

2
2 đỉnh

Mô hình tỷ giá «2 đỉnh» là mô hình đảo chiều của trend lên. Cho rằng mô hình này là tinh hiệu rất mạnh rằng giá sẽ đi xuống.

3
3 đỉnh

Mô hình giá «3 Đỉnh» thông thường hình thành trong trend lên, thông báo về chuẩn bị đảo chiều và giảm giá. Mô hình này thường mạnh hơn mô hình «2 đỉnh».

A
Alligator

Indicator được thiết lập để xác định các khúc thời gian khi gia giao động trong kênh.

ATR

Indicator ATR được thiết lập để đánh giá giao động của thị trường.

AUDUSD

Cặp ngoại tệ đô la Úc và đô la Mỹ. Trong cặp này đô la Úc sẽ là ngoại tệ gốc, đô la Mỹ là ngoại tệ trích giá.

Aussie

Từ lóng, chỉ Đô la Úc AUD

Average Directional Index (ADX)

Indicator kỹ thuật được thiết lập bởi Welles Wilder, mục đích là đánh giá sức trend và xu hướng sau này qua các mức giá thâp và cao nhất.

Awesome Oscillator

Chỉ thị kĩ thuật phản ánh những thay đổi cụ thể trong động lực của thị trường, giúp xác định sức mạnh của xu hướng, bao gồm cả điểm hình thành và đảo chiều của nó.

B
Balance (của tài khoản)

Số tiền trong tài khoản, tính tổng kết quả của tất cả các giao dịch hoàn tất và nạp/rút tiền từ tài khoản.

Biểu đồ

Biểu đồ hiển thị thay đổi tỷ giá của của dụng cụ theo thời gian.

Biểu đồ nến

Đây là biểu đồ hiển thị biểu đồ giá mở và đóng, giá cao nhất và thấp nhất trong khoảng thời gian. Nếu trong trường hợp nếu tỷ giá mở cao hơn giá đóng, nến sẽ tô mầu, trong trường hợp ngược lại sẽ không.

Biểu đồ ngày

Biều đồ mà một cây nến bằng 1 ngày

Broker

Công ty hay cá nhân hoạt động như trung gian trong việc tiếp cận đến các thị trường và tổ chức giao dịch các dụng cụ tài chính cho khách hàng của mình

C
Cặp ngoại tệ

Tỷ giá của một đồng tiền này đối với một đồng tiền khác.

Cặp ngoại tệ cross

Cặp ngoại tệ, không bao gồm đô la Mỹ được ngoại là cặp cross.

CFD

CFD là viết tắt của cụm từ Hợp đồng chênh lệch (Contract for Difference). Đó là hợp đồng giữa 2 bên: người bán trả cho người mua phần chênh lệch giá hiện tại của tài sản cơ bản và giá tại thời điểm kí hợp đồng đó trong trường hợp tăng giá, và ngược lại. Với CFD các trader có thể giao dịch các loại tài sản mà không cần sở hữu trực tiếp nó.

Chế độ Trailing stop

Chế độ Trailing stop dịch chuyển lệnh Stop Loss theo nguyên tắc sau: nếu lợi nhuận của vị trí tăng cao hơn một khoảng cách nhất định (được định bởi chế độ này), thì lệnh Stop Loss sẽ dịch chuyển đến mức tại đó khoảng cách giữa mức giá thị trường hiện tại và giá lệnh này bằng đúng khoảng cách đó.

Chênh lệch Bid/Ask

Chênh lệch giá Bid và giá Ask (Bid/Ask Spread)

Chỉ báo cân bằng khối lượng (OBV)

Chỉ thị tích lũy được lập trên cơ sở chỉ số khối lượng giao dịch và phản ánh mối quan hệ giữa khối lượng hợp đồng được thực hiện và biến động giá của tài sản.

Chi phí giao dịch

Chi phí trader phải chịu khi mua bán ngoại tệ hoặc hàng hóa, nó bao gồm cả phí broker.

Chỉ số dòng tiền (MFI)

Chỉ số dòng tiền (MFI) - chỉ thị kĩ thuật được lập ra để đánh giá sức mạnh của dòng tiền vào tài sản bằng cách so sánh sự tăng và giảm giá trong một khoảng thời gian nhất định, có tính tới khối lượng các giao dịch.

Chỉ thị Dải Bollinger

Chỉ thị thể hiện sự thay đổi về độ biến động của thị trường hiện tại, nó xác nhận xu hướng, cho thấy khả năng tiếp tục hay dừng xu hướng, các giai đoạn củng cố, tăng biến động khi đột phá, cũng như chỉ ra các đỉnh và đáy giá cục bộ.

Chỉ thị kĩ thuật

Chỉ thị kĩ thuật là phần không thể tách rời của phân tích kĩ thuật. Mục tiêu của chúng là giúp trader dự báo xu hướng thị trường. Có lượng lớn các chỉ thị được sử dụng. Một số trader ưa thích sử dụng chỉ thị được đánh giá tốt trước đây, các trader khác lại thử nghiệm những chỉ thị mới. Ví dụ các chỉ thị: chỉ thị B. Williams, chỉ thị oscillator, chỉ thị trend và chỉ thị khối lượng.

Chữ nhật giảm

Mô hình «chữ nhật» dùng để xác nhận xu hướng tiếp tục sẽ đi theo hướng hiện tại. «Chữ nhật xuống» hình thành khi trend giảm và có nhiều khả năng giá sẽ tiếp tục giảm.

Chữ nhật lên

Mô hình biểu đồ «chữ nhạt» dùng để xác nhận xu hướng hiện tại. «Chữ nhật lên» hình thành trong trend lên và cho thấy rằng tỷ giá có nhiều khả năng lên tiếp.

Chuyển vị trí (Rollover)

Quá trình chuyển vị trí giao dịch được mở từ ngày này sang ngày khác.

Clearing

Quá trình tính lại tất cả giao dịch của các người tham gia.

Cross

Tỷ giá ngoại tệ mà giá được tinh qua ngoại tệ thứ 3. Thông thường các cặp này được gọi nếu trong đấy không có đô la Mỹ.

D
Derivative

Hợp đồng tài chính mà phụ thuộc vào giá của vài tài sản gốc. Các tài sản gốc này có thể bao gồm là index, cổ phiếu, hàng hóa, ngoại tệ và khác.

E
EURJPY

Cặp ngoại tệ được hình thành từ đồng Euro và Yên Nhật, giá của cặp này cho biết cần bao nhiêu Yên Nhật để mua được 1 Euro.

EURO

Ngoại tệ được dùng tại 19 nước liên minh châu Âu; Áo, Bỉ, Đức, Hy Lạp, Ireland, Tây Ban Nha, Ý, Sip, Latvia, Litva, Luksemburg, Malta, Hà Lan, Bồ Đào Nha, Slovakia, Slovenia, Phần Lan, Pháp và Estonia.

EURUSD

Cặp ngoại tệ phổ thông nhất, đồng eur là ngoại tệ gốc, đô la Mỹ ngoại tệ trích giá.

F
Forex dealer

Forex dealer - thể chế tài chính có quyền tổ chức giao dịch ngoại tệ.

Fractal

Fractal là indicator hiển thị đỉnh hoặc đáy, tại những điểm đấy giá thường dừng lại và đi ngược lại.

G
Gap

Khi có khoảng trống trong giá vì có giao động mạnh.

Gator Oscillator

Oscillator Gator là phần bổ xung của Alligator, hiển thị độ hội tụ / phân kỳ của 3 đường trung bình trượt, hiển thị chu kỳ đói và ngủ (chu kỳ trend hoắc ngang) của alligator.

GBPUSD

GBP là bảng Anh, trong cặp này là ngoại tệ Anh giao dịch so với USD Mỹ. Cặp ngoại tệ hiển thị số tiền cần phải trả bằng usd để mua bảng Anh.

Giá Ask

Giá bán - giá mà bạn mua một dụng cụ tài chính nào đó.

Giá Bid

Điểm giá mà bạn bán một dụng cụ tài chính nào đó

Giá chào bán (Offer)

Giá để có thể mua một ngoại tệ.

Giá đối hoại

Ngoại tệ thứ 2 được gọi là ngoại tệ trích giá.

Giá thực hiện option

Tỷ giá mà người mua call option có quyền mua cặp ngoại tệ hoặc bán khi người mua call option có quyền bán ngoại tệ theo gia nhát định.

Giá thuyết hỗn loạn

Bill Williams thiết lập lý thuyết độc đáo, kết hợp tâm lý học và giả thuyết hỗn loạn vào giao dịch.

Giáo dịch danh mục

Mua hoặc bạn các tài sàn cùng mục lúc trong một danh mục đầu tư.

Giao dịch Forward

Giao dịch forward là hình thức giao dịch khi người bán và mua cam kết kết thục giao dịch vào tương lai theo giá đàm phán ngay bay giờ.

Giao dịch trong ngày

Giao dịch thường được kết thúc trong 1 ngày.

Giao dịch tự động

Giao dịch kiểu này cho phép thực hiện quá trình giao dịch một cách hoàn toàn tự động

H
Hedging

Chiến lược giảm rủi ro ảnh hưởng của các biến động giá khác nhau lên danh mục tài sản nào đó và tránh biến động thị trường. Trên thực tế, hedging nói đến việc mua và bán theo giá kỳ hạn hoặc mở vị trí với tài sản tương tự. Hedging trở nên phổ biến khi sự bất ổn của thị trường gia tăng.

Hội tụ/phân kỳ trung bình trượt (MACD)

Chỉ thị MACD cho thấy sự hội tụ/phân kỳ các đường trung bình trượ và được lập ra để đánh giá sức mạnh và xu hướng của trend, cũng như để xác định điểm có thể đảo chiều bằng cách nhận các tín hiệu từ tổ hợp 3 đường trung bình trượt của các khoảng thời gian khác nhau (nhanh, chậm và đường tín hiệu).

I
Ichimoku

Indicator Ichimoku là dụng cụ tổng hợp của phân tích kỹ thuật, được giới thiệu vào năm 1968 bởi ông Goichi Hosoda. Ý tưởng của hệ thống là có thể hiểu trend nhanh tróng, tốc độ và lực của trend.

Index lực

Index lực của ông Aleksandr Elder, đo sức xu hướng của tỷ giá, bao gồm: xu hướng, kích cỡ thay đổi và khối lượng. Oscillator này giao động trong gần vùng 0.

Indicator DeMark

Indicator này được thiết lập để tìm ra những điểm mua và điểm bán. Hiển thị khả năng của tỷ giá lên hoặc xuống.

Indicator Envelop

Indicator Envelop hiển thị quá mua hoặc qua bán, cho phép đánh giá điểm vào và điểm ra.

Indicator Momentum

Indicator phân tích kỹ thuật, hiển thị xu hướng thị trường và đánh giá tốc độ tháy đổi tỷ giá, đánh giá giá hiện tại và giá trị trước đấy.

Indicator Parabolic

Indicator parabolic được thiết lập cho mục đích để xác nhận hoặc phủ nhận trend hiện tại, vào hồi điều chỉnh hoặc đi ngang. Indicator này có thể gọi bằng cách “điểm dừng hoặc đảo chiều”.

K
Kênh CCI

Index kênh CCI được thiết lập bởi Donald Lambert. Indicator này dùng để tìm ra những trend mới, hiện giờ thì indicator này được dùng để đánh giá giá hiện tại so với các mức trung bình.

Kênh giá

Khoảng dao động ổn định của giá một loại tài sản, biên độ dao động tương đối cố định

Khách hàng lẻ

Bất kỳ ai giao dịch Forex mà không phải pháp lý định nghĩa theo luật giao dịch chứng khoán. Thông thường những đôi bên giao dịch không quá 10 triêu.

Khối lượng

Khối lượng giáo dịch hiển thị thấy các nhà đầu tư hoạt động thế nào để dự đoán được xu hướng và sức mạnh.

Khối lượng (Chỉ số khối lượng)

Chỉ số khối lượng giao dịch là công cụ phân tích kĩ thuật, thể hiện mức độ hoạt động của các nhà đầu tư trong khoảng thời gian nhất định.

Kiếm lời chênh lệch giá (Arbitrage)

Đồng thời mua một tài sản tài chính bị đánh giá thấp và bán nó lại với giá khác để hưởng lợi nhuận phi rủi ro từ chênh lệch giá tài sản phát sinh từ sự hoạt động chưa hiệu quả của thị trường.

Kim cương

Mô hình giá «Kim cương» là tín hiệu đảo chiều tỷ trend. Mô hình thông thường hình thành trong lúc trend đi lên.

L
Lá cờ

Lá cờ là mô hình ngắn hạn về tiếp tục trend, cho thấy xu hướng tỷ giá vẫn còn mạnh. Trên biểu đồ ngày thì mô hình này hình thành trong 1 đến 2 tuần.

Lạm phát

Qua trình tăng giá của dịch vụ hoặc hàng hóa

Lệnh

Thực hiện lệnh giao dịch của khách hàng

Lệnh limit

Lệnh mua hoặc bán tài sản theo giá dặt trước. Ví dụ nếu giá USD/JPY là 108.24/108.26 (Bid/Ask), thì trader có thể đặt lệnh limit mua với giá ví dụ là 107.50; nếu giá sẽ xuống đến mức Ask 107.50, thì lệnh sẽ được tự động mua Buy.

Lệnh OCO

Lệnh OCO là tổng hợp 2 lệnh chờ, đặt mở vị trí theo giá đặt trước. Khi một trong 2 lệnh được mở thì lệnh thứ 2 sẽ bị hủy.

Lệnh stop loss

Lệnh Stop loss dùng để tối thiểu hóa thua lỗ có thể xảy ra khi tỉ giá đi ngược xu hướng dự đoán. Stop loss tự động đóng vị trí theo giá định trước.

Lệnh Take profit

Lệnh Take profit dùng để tự động đóng vị trí và chốt lợi nhuận khi giá đạt đến mức nhất định.

Lệnh thị trường (Market Order)

Lệnh mua hoặc bán một dụng cụ tài chính (ví dụ như ngoại tệ) theo giá hiện tại trên thị trường.

Libid/Libor

LIBID - lãi suất huy động liên ngân hàng tại London. LIBOR - lãi suất cho vay liên ngân hàng tại London

Lịch kinh tế

Lịch kinh tế, giúp cho các nhà đầu tư theo dõi các tin sẽ ra để dự đoán tỷ giá của tài sản.

Lợi nhuận

Kết quả dương của các giao dịch tài chính.

Lot

Số lượng tài sản tài chính trong một hợp đồng giao dịch tiêu chuẩn.

M
Margin call

Yêu cầu từ công ty về việc nạp thêm tiền vào tài khoản ký quỹ

Market Facilitation Index

Market Facilitation Index thiết lập để đánh giá xem thị trường có muốn đẩy giá không. Giá trị số của indicator này không có nhiều ý nghĩa nhưng nếu xem cộng với tốc độ thay đổi khối lượng giao dịch thì khá hiệu quả.

Mô hình xu hướng đảo ngược

Là các mô hình biểu đồ (pattern), được lập sau khi giá đạt đỉnh trong xu hướng hiện tại, gần như chắc chắn xảy ra đảo chiều xu hướng.

Mô hình xu hướng tiếp tục

Mô hình đồ thị xu hướng tiếp tục được hình thành trong khoảng thời gian tạm dừng xu hướng hiện tại trên thị trường, và thường đánh dấu sự tiếp tục xu hướng ấy chứ không phải đảo chiều ngược lại.

Moving Average Envelopes

Chỉ thị dùng để xác định các biên của chuyển động giá hiện tại.

Mức hỗ trợ

Mức hỗ trợ là một trong những khái niệm quan trọng của phân tích kĩ thuật. Đó là mức giá mà tại đó hoạt động mua vào đủ mạnh, ngăn cản sự tiếp tục giảm giá do bán ra

Mức kháng cự

Mức kháng cự là một trong những khái niệm chính của phân tích kĩ thuật. Đó là mức giá mà tại đó hoạt động của bên bán đủ mạnh để ngăn cản sự tiếp tục tăng giá do mua vào.

Mức kháng cự Forex

Mức giá ở trên hoặc dưới, tại mưc này giá thường đi ngược lại.

N
Ngân hàng Anh

Ngân hàng Anh, Ngân hàng Trung ương Anh

Ngân hàng Canada

Ngân hàng Canada - ngân hàng trung ương Canada

Ngân hàng Nhật

Ngân hàng Nhật - ngân hàng trung ương Nhật

Ngày đáo hạn

Ngày cuối cùng khi hợp đồng phái sinh có thể được thực hiện hoặc đóng lại.

Ngày thực hiện giao dịch

Ngày thực hiện giao dịch

Ngày tính giá

Ngày thực hiện điều kiện của lệnh, khi các bên phải cung cấp số tiền, người mua phải trả tiền, người bán phải trả hàng.

Ngoại tệ cơ bản

Đồng tiền đầu tiên trong cặp ngoại tệ trên Forex

Ngoại tệ hàng hóa

Ngoại tệ các nước mà xuất khẩu sáng khoảng. Bao gồm các nước đã phát chiển như đô la Úc, đô la Canada, New Zealand, rub Nga và khác.

P
Phân tích cơ bản

Phân tích các sự kiện kinh tế, chính trị có thể ảnh hưởng đến xu hướng giá trên các thị trường tài chính. Trên thị trường ngoại hối phân tích cơ bản chủ yếu dựa trên các sự kiện kinh tế vĩ mô.

Phân tích kĩ thuật

Phân tích kĩ thuật được dùng để dự đoán các diễn biến tương lai trong thị trường tài chính và hàng hóa, trên cơ sở lịch sử biến động giá, tức chuyển động giá trước đây.

Q
Quản lý rủi ro

Phát hiện và đánh giá mức độ rủi ro, cũng như thi hành các biện pháp loại trừ chúng đến mức mong muốn và theo dõi mức rủi ro mới để nó nằm trong mức mong muốn.

R
Relative Vigor Index

Relative Vigor Index (chỉ số vui vẻ tương đối RVI) - được thiết kế để xác định xu hướng giá chủ đạo. Chỉ số hoạt động dựa trên quan điểm đơn giản là giá đóng cửa phần lớn cao hơn giá mở cửa khi xu hướng giá tăng, và ngược lại khi xu hướng giá giảm.

RSI

Index lực (RSI) indicator, thiết lập để đánh giá lực hoặc yếu của trend, thay đổi tốc độ biến động tỷ giá, đánh giá giựa trên thay đổi giữa giá đóng và giá mở.

S
Spread

Chênh lệch giá Bid và Ask. Thông tin các tỷ giá mà khách hàng nhận được trong phần mềm giao dịch bao gồm cả 2 giá đó. Spread hiện tại của một cặp ngoại tệ hay loại tài sản là phần quan trọng cấu thành nên thanh khoản của nó.

Sterling

Tên gọi khác của bảng Anh

Stochastic Oscillator

Indicator này đánh giá vị trí giá đóng hiện tại trong khoảng thời gian gần, ý tưởng của indicator này là chỉ số sẽ hương lên khi trend lên và xuống khi trend giảm.

Sụt

Giảm giá rất mạnh của tài sàn nào đấy

T
Tài sản

Dụng cụ có giá trị kinh tế và trong tương lai có thể đem lại lợi nhuận.

Tam giác (lên)

Mô hình giá "Tam giác lên" là mô hình tiếp tục của trend, thông thường hình thành trong xu hướng lên và mô hình xác nhận xu hướng lên tiếp.

Tam giác cân

Mô hình tam giác cân là mô hình tiếp tục trend, có thể hình thành trong lúc trend lên và xuống, cho phép đánh giá xu hướng tiếp theo.

Tam giác xuống

Mô hình tam giác «Tam giác xuống» là mô hình tiếp tục của trend, thông thường được hình thành khi giá xuống và được dùng để xác nhận xu hướng còn tiếp tục đi xuống.

Tăng tốc / giảm tốc

Indicator phân tích kỹ thuật Accelerator/Decelerator (tăng tốc/giảm tốc) cho thấy tăng tốc hoặc giảm tốc của thị trường

Thanh khoản

Đặc tính của thị trường (kích cỡ) cho phép hình thành giao dịch lớn mà không ảnh hưởng mạnh đến giá.

Thanh toán

Quá trình trong đó cổ phiếu được chuyển cho người mua. Thời gian thực hiện thường mất từ 1-3 ngày sau khi kí kết hợp đồng.

Thị trường châu (Bull Market)

Thị trường mà xu hướng tỷ giá đi lên

Thị trường có tính thanh khoản

Thị trường, trong đó các trader có thể mua bán khối lượng lớn các tài sản vào bất kì thời gian nào với chi phí giao dịch thấp.

Thị trường Forex thế giới

Thị trường mà các người tham gia có quyền lợi mua hoặc bán, quy đổi, đầu cơ với ngoại tệ. Thi trường ngoại hối bao gồm ngân hàng, quỹ đầu tư, hedge fond, broker và nhà đầu tư (trader).

Thị trường giá xuống (Bear market)

Thị trường theo chiều giá xuống

Thị trường giao ngay

Thị trường mà trong đó các hợp đồng được thực hiện ngay lập tức, trong khi phần lớn các thị trường khác hợp đồng được thực hiện trong thời gian 2 ngày làm việc

Tỉ giá spot

Tỉ giá hiện tại trên thị trường spot (giao ngay)

Tic

Chuyển động giá nhỏ nhất của dụng cụ tài chính

Tích lũy / phần kỳ

Indicator thiết lập để hiển thị tích lũy hoặc phân phối của nguồn tiền bằng cách so sánh giá đóng vói các mức cao và thấp.

Tiền bảo đảm

Lượng tiền mà công ty yêu cầu khách hàng cần có để mở các vị trí.

Triple bottom

Mô hình giá "Triple bottom" (ba đáy) thường được hình thành trong xu hướng giá giảm và là dấu hiệu đảo chiều sắp tới. Mô hình này được coi là chính xác hơn mô hình "Double bottom" (đáy đôi).

Trung bình trượt (MA)

Dụng cụ phân tích kĩ thuật, thể hiện giá trị trung bình của giá tài sản trong một đơn vị thời gian, làm mịn các dao động giá và như thế nó phản ánh xu hướng và sức mạnh của trend.

Trung bình trượt Osillator

Trung bình trượt Osillator (OsMA) là dụng cụ phân tích kĩ thuật phản ánh chênh lệch giữa osillator (MACD) và đường trung bình trượt của nó (đường tín hiệu)

Tỷ giá

Giá một đồng tiền tính theo đồng tiền khác.

Tỷ giá bán

Xem giá Ask

U
USDCAD

Cặp ngoại tệ hình thành từ đô la Mỹ và đô la Canada, cho thấy cần bao nhiêu đô la Canada để mua 1 đô la Mỹ.

USDCHF

Cặp ngoại tệ giữa đô la Mỹ và Frank Thụy Sĩ, trong đó đô la Mỹ là ngoại tệ cơ bản, Frank Thụy Sĩ là ngoại tệ trích giá.

USDJPY

Cặp tiền "Đô la Mỹ/ Yên Nhật". Trong cặp này đô la Mỹ là ngoại tệ gốc, Yên Nhật là ngoại tệ trích giá.

V
Vai và đầu ngược

Mô hình giá "vai và đầu ngược" là mô hình đảo chiều. Thông thường hình thanh khi trend giảm.

Vị trí mở

Tất cả lệnh mà chưa được đóng

Vimpel

Vimpel là mô hình ngắn hạn về tiếp tục trend, hiển thị rằng xu hướng vẫn còn tiếp tục.Ví dụ trên biểu đồ ngày thì mô hình này hình thành trong 1-2 tuần.

Volatility (Biến động)

Thường là một chỉ thị thống kê, đánh giá mức trồi sụt giá của một tài sản

W
Wedge (mô hình nêm)

Là mô hình tiếp tục xu hướng giá ngắn hạn, cho thấy xu hướng được duy trì trong thời gian gần. Ví dụ, trên đồ thị ngày mô hình này thường được hình thành trong khoảng 1-2 tuần.

Williams

Indicator này đánh giá thị trường qua mua hay quá bán và đánh giá điểm có thể đảo chiều.

Y
Yên Nhật (Yên)

Đơn vị tiền tệ của Nhật Bản.

Đi
Điểm hay pips

Sự thay đổi nhỏ nhất có thể của tỷ giá. Thông thường, 1 điểm là 0.0001 hoặc 0.00001 với phần lớn các cặp ngoại tệ được định giá tới 4 hoặc 5 chữ số sau dấu phẩy; nhưng đối với các cặp có Yên Nhật - 1 điểm là 0,01 hoặc 0,001. Với các dụng cụ tài chính còn lại 1 điểm thông thường tương ứng sự thay đổi giá từ 0,1 đến 0,001.

Đá
Đáy đôi

Đồ thị giá theo mô hình "Đáy đôi" là dấu hiệu đảo chiều của xu hướng giảm giá hiện tại. Nó được cho là nếu mô hình càng hình thành lâu bao nhiêu thì sự đảo chiều càng đáng tin cậy bấy nhiêu.

Đò
Đòn bẩy tín dụng

Được cấp bởi broker cho khách hàng để thực hiện giao dịch với khối lượng lớn với số tiền bảo đảm không lớn.

Đư
Đường xu hướng giá

Đường nối chuỗi các đỉnh và đáy giá trên đồ thị

Đầ
Đầu và vai

Mô hình giá «Đầu và vai» điều này có nghĩa sắp kết thúc trend hiện tại. Thông thường mô hình này hình thành khi trend lên.

Đồ
Đồ thị dạng thanh

Loại đồ thị này chứa 4 loại dữ liệu cho mỗi khoảng thời gian: giá cao nhất, giá thấp nhất, giá đóng cửa và giá mở cửa. Giá cao nhất và thấp nhất thể hiện bằng đường thẳng đứng, còn giá mở và đóng kí hiệu bằng các gạch ngang. Gạch bên trái là giá mở cửa, gạch bên phải là giá đóng.

12
121